Chào mừng đến với website Hội Nông Dân Việt Nam tỉnh Quảng Nam!

Kế hoạch của UBND tỉnh triển khai thực hiện Quyết định 673 của Thủ tướng Chính phủ

Email In PDF.

     UỶ BAN NHÂN DÂN          CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

     TỈNH QUẢNG NAM                           Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

        Số: 3778/KH-UBND                        Quảng Nam,  ngày  17 tháng  10  năm 201

KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Quyết định số 673/QĐ-TTg ngày 10/5/2011
của Thủ tướng Chính phủ  về việc "Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn giai đoạn 2011 - 2020"
 Ngày 10/5/2011, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 673/QĐ-TTg  về việc Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn giai đoạn 2011 - 2020; UBND tỉnh Quảng Nam xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 673/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích

Tạo điều kiện để các cấp Hội Nông dân trong tỉnh trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn giai đoạn 2011 - 2020. Phát huy vai trò trung tâm và nòng cốt của Hội Nông dân trong công cuộc xây dựng nông thôn mới, xây dựng và phát triển nông nghiệp, nông thôn hiện đại, bền vững, góp phầnnâng cao đời sống cho hội viên, nông dân và đóng góp tích cực vào công cuộc xóa đói giảm nghèo của tỉnh.

2. Yêu cầu

- Các cấp Hội Nông dân trong tỉnh thực hiện tốt vai trò trung tâm và nòng cốt trong phong trào xây dựng nông thôn mới, là thành viên tích cực tham gia vào việc hoạch định các chương trình phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn;

- Nâng cao trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành, các cơ quan liên quan và các địa phương trong việc phối hợp, tạo điều kiện để các cấp Hội Nông dân trong tỉnh tham gia vào quá trình xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách, các chương trình, đề án liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về "nông nghiệp, nông dân, nông thôn"; Kết luận số 61-KL/TW ngày 03/12/2009 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về Đề án “Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân Việt Nam trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nông dân Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020” và Quyết định số 673/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn giai đoạn 2011 - 2020 trong các cấp Hội Nông dân trên địa bàn tỉnh.

- Thực hiện các đề án, dự án liên quan đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

- Xây dựng và nhân rộng các mô hình gia đình nông dân văn hóa, thôn, ấp, bản làng văn hóa.

- Tổ chức tập huấn chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật, đào tạo nghề, truyền nghề, phát triển nghề, hỗ trợ việc làm cho nông dân.

- Xây dựng, kiện toàn mối liên kết "4 nhà" để  hỗ trợ cho nông dân sản xuất, tiêu thụ nông sản, hàng hóa.

- Nâng cấp và đầu tư trang thiết bị cho Trung tâm Dạy nghề và hỗ trợ việc làm nông dân tỉnh.

- Điều hành, quản lý, bảo toàn nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân.

- Tổ chức các hoạt động văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao quần chúng nhằm duy trì và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc trong nông dân, nông thôn.

- Có kế hoạch đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin, xây dựng các phần mềm phục vụ công tác quản lý, điều hành công việc của Hội Nông dân từ tỉnh đến cơ sở.

- Xây dựng các mô hình điểm về bảo vệ môi trường nông thôn.

III. THỜI GIAN, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

- Kế hoạch này được triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh QuảngNam từ năm 2011 đến năm 2020.

- Hằng năm các cấp Hội Nông dân trong tỉnh chủ động lập Kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện đạt các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Hội Nông dân tỉnh chủ trì, trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ:

- Xây dựng các đề án, dự án theo nhiệm vụ được giao trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định, tổ chức triển khai thực hiện và kiến nghị về những thay đổi, điều chỉnh cần thiết, phù hợp với từng thời kỳ.

- Đầu tư nâng cấp, mua sắm trang thiết bị, phương tiện cho Trung tâm Dạy nghề và hỗ trợ việc làm nông dân tỉnh để trực tiếp tổ chức dạy nghềcho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ. Tham gia liên kết, phối hợp đào tạo liên thông các trình độ nghề, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động và tổ chức các hoạt động dịch vụ hỗ trợ nông dân.

- Chịu trách nhiệm điều hành, quản lý, bảo toàn nguồn vốn theo quy định của Điều lệ Quỹ Hỗ trợ nông dân và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về nội dung và hiệu quả hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân.

2. Các Sở, Ban, ngành liên quan chủ trì, phối hợp với Hội Nông dân tỉnh thực hiện một số nhiệm vụ sau:
2.1. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch

- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho cán bộ, hội viên nông dân về nhiệm vụ phát triển văn hóa nông thôn. Xây dựng và duy trì các hoạt động văn hóa - văn nghệ, thể dục, thể thao quần chúng nhằm duy trì và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc.

- Phối hợp xây dựng và triển khai thực hiện Đề án phát triển văn hóa nông thôn giai đoạn 2011 - 2015 và 2015 – 2020.

- Xây dựng và nhân rộng các mô hình gia đình nông dân văn hóa, thôn, ấp, làng bản văn hóa, góp phần thực hiện tốt phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, phát triển du lịch làng quê ở các địa phương có tiềm năng, lồng ghép tổ chức cho cán bộ, hội viên nông dân tham quan, học tập kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh ở trong nước.

2.2.  Sở Thông tin và Truyền thông

- Hỗ trợ trang thiết bị công nghệ thông tin, xây dựng các phần mềm phục vụ công tác quản lý, điều hành công việc của các cấp Hội Nông dân trong tỉnh.

- Hằng năm bố trí một phần kinh phí tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, hội viên nông dân.

- Hỗ trợ nâng cấp cổng thông tin điện tử cho Hội Nông dân tỉnh nhằm cung cấp và trao đổi thông tin cũng như tiếp cận thị trường, quảng bá thương hiệu, sản phẩm, hàng hóa nông sản của nông dân đến với thị trường và các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

2.3. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn

- Thực hiện các hoạt động khuyến nông bằng nguồn ngân sách nhà nước, hướng dẫn phát triển các hình thức kinh tế tập thể, xây dựng các mô hình trình diễn để nông dân học tập nhân rộng.

- Tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo nghề, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân.

- Tham gia thực hiện Đề án “Đẩy mạnh cơ giới hoá nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2015”, Đề án “Phát triển kinh tế vườn gắn với chỉnh trang vườn nhà, vệ sinh môi trường nông thôn”, Dự án “Hỗ trợ phát triển chăn nuôi hàng hóa trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 -2015.

- Phối hợp chỉ đạo và đẩy mạnh phong trào nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, phong trào nông dân thi đua xây dựng nông thôn mới.

2.4. Sở Công thương

- Cung cấp thông tin về giá cả thị trường, các mô hình sản xuất kinh doanh có hiệu quả, quảng bá giới thiệu sản phẩm, hàng hóa nhất là các mặt hàng nông sản.

- Phối hợp xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án, mô hình tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp cho nông dân.

- Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề cho nông dân; đặc biệt tại các địa bàn miền núi và hải đảo.

- Hỗ trợ đầu ra cho nông sản thông qua các chương trình xúc tiến thương mại, hội chợ triển lãm trong và ngoài nước. Làm cầu nối giữa doanh nghiệp chế biến và hộ gia đình, cơ sở sản xuất, tạo mối liên kết giữa doanh nghiệp với nông dân.

- Tổ chức liên kết với các Trung tâm thương mại, siêu thị, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh hỗ trợ nông dân sản xuất, tiêu thụ nông sản hàng hóa.

2.5.  Sở Tài nguyên và Môi trường

- Tổ chức tuyên truyền cho cán bộ hội viên nông dân nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu để ngăn ngừa thiệt hại trong sản xuất kinh doanh.

- Hằng năm triển khai thực hiện từ 3 - 5 dự án về bảo vệ môi trường nông thôn để nông dân học tập nhân ra diện rộng.

2.6.  Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

- Tham mưu phân bổ chỉ tiêu đào tạo cho Trung tâm Dạy nghề và hỗ trợ việc làm nông dân tỉnh thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 494/QĐ-UBND ngày 15/2/2011 của UBND tỉnh Quảng Nam.

- Triển khai thí điểm về dạy nghề cho lao động nông thôn, tổ chức các lớp dạy nghề lưu động theo cụm xã, gắn dạy nghề với giải quyết việc làm. Tổ chức các lớp đào tạo nghề lao động nông thôn (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản) theo tiêu chuẩn nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp, dạy nghề dưới 3 tháng hoặc dạy nghề tại chỗ).

- Phát huy hiệu quả nguồn vốn Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm; đẩy mạnh xuất khẩu lao động để tạo việc làm và cải thiện đời sống, tăng thu nhập cho lao động nông thôn.

- Xây dựng và nhân rộng các mô hình giảm nghèo bền vững ở nông thôn, nhất là vùng đặc biệt khó khăn. Tham mưu UBND tỉnh thực hiện các chính sách hỗ trợ người nghèo, nhất là ưu tiên, ưu đãi đối với hội viên nông dân thuộc diện hộ nghèo.

2.7. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư

Hằng năm, cân đối phân bổ ngân sách và các nguồn tài trợ khác choHội Nông dân tỉnh chủ trì thực hiện hoặc phối hợp thực hiện một số nhiệm vụ trong các chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn; hướng dẫn việc hỗ trợ bổ sung ngân sách cho Quỹ hỗ trợ nông dân,xây dựng cơ chế quản lý tài chính và giám sát việc quản lý, điều hành Quỹ hỗ trợ nông dân đúng mục đích, hiệu quả, đúng quy định của nhà nước.

2.8. Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh

Hằng năm có kế hạch phân bổ, tăng nguồn vốn vay ưu đãi cho Hội Nông dân tỉnh để Hội ủy thác, tín chấp cho hộ nông dân vay vốn phát triển sản suất, nâng cao đời sống nông dân.

3. UBND các huyện, thành phố

Căn cứ Quyết định số 673/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch triển khai của UBND tỉnh và tình hình, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, chủ động xây dựng kế hoạch và chỉ đạo các ngành liên quan phối hợp với Hội Nông dân thực hiện các chương trình, đề án giúp nông dân phát triển sản xuất. Hỗ trợ kinh phí cho Hội Nông dân cùng cấp thực hiện các yêu cầu, nhiệm vụ của kế hoạch đề ra.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Các chương trình, nhiệm vụ của Nhà nước giao cho Hội Nông dân tỉnh chủ trì do ngân sách Nhà nước hỗ trợ và được bố trí trong dự toán kế hoạch ngân sách hằng năm của Hội Nông dân tỉnh.

2. Đối với các chương trình, đề án, dự án giao cho các Sở, ngành chủ trì có trách nhiệm phối hợp với Hội Nông dân tỉnh lập dự toán kinh phítrình phê duyệt triển khai thực hiện.

 3. Hằng năm ngân sách tỉnh bổ sung Quỹ Hỗ trợ nông dân thuộc Hội Nông dân tỉnh từ 1 - 2 tỷ đồng để cho nông dân vay phát triển sản xuất.Giao Sở Tài chính tham mưu nguồn trình UBND tỉnh quyết định.

4. UBND huyện, thành phố thực hiện kế hoạch theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành. 

Yêu cầu các Sở, Ban, ngành, Hội, đoàn thể, địa phương, đơn vị liên quan phối hợp triển khai thực hiện tốt Kế hoạch, định kỳ báo cáo UBND tỉnh./.

Nơi nhận:
- Lãnh đạo UBND tỉnh;                                                                                  TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Các Sở, Ban, ngành liên quan;                                                           KT. CHỦ TỊCH
- Hội Nông dân tỉnh;                                                                            PHÓ CHỦ TỊCH
- UBND các huyện, thành phố;                                                                 (Đã ký)
- Lưu: VT,VX.                                                                                      Nguyễn Ngọc Quang